Debit và Credit

Thẻ Debit và Credit

Thẻ debit và Credit là các thuật ngữ sáng tạo được sử dụng bởi ngành ngân hàng để tiếp thị và xác định từng thẻ. Debit là thẻ ghi nợ, còn Credit là thẻ Tín dụng. Theo quan điểm của chủ thẻ, tài khoản thẻ tín dụng thường chứa số dư tín dụng. Tài khoản thẻ Debit thường chứa số dư nợ. Thẻ debit được sử dụng để mua hàng bằng tiền của chính mình. Thẻ Credit được sử dụng để mua hàng bằng cách vay tiền.

Theo quan điểm của ngân hàng, khi thẻ ghi nợ được sử dụng để thanh toán cho một thương gia. Khoản thanh toán gây ra sự sụt giảm số tiền mà ngân hàng nợ cho chủ thẻ. Từ quan điểm của ngân hàng, tài khoản thẻ ghi nợ của bạn là trách nhiệm của ngân hàng. Tài khoản nợ của ngân hàng giảm là một khoản nợ.

Theo quan điểm của ngân hàng, khi thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán cho một thương gia. Khoản thanh toán gây ra sự gia tăng số tiền mà ngân hàng đang nợ chủ thẻ. Từ quan điểm của ngân hàng. Tài khoản thẻ tín dụng của bạn là tài sản của ngân hàng. Sự gia tăng tài khoản tài sản của ngân hàng là một khoản nợ. Do đó, việc sử dụng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng gây ra một khoản ghi nợ vào tài khoản của chủ thẻ trong cả hai trường hợp khi được nhìn từ góc độ của ngân hàng.

Thẻ debit và Credit là các thuật ngữ sáng tạo được sử dụng bởi ngành ngân hàng để tiếp thị và xác định từng thẻ.

Kí Hiệu

Trong sổ sách kế toán kép , ghi nợ và tín dụng (viết tắt là Dr và Cr , tương ứng) là các mục được thực hiện trong sổ cái tài khoản để ghi lại các thay đổi về giá trị do giao dịch kinh doanh. Nói chung, nếu tiền được sử dụng trong giao dịch kinh doanh. Tài khoản tiền mặt được ghi có (nghĩa là, một mục nhập được thực hiện ở bên phải sổ cái của Tài khoản T). Ngược lại, khi tiền mặt thu được trong một giao dịch kinh doanh. Nó được mô tả như một khoản ghi nợ

Ghi nợ và Tín dụng có thể xảy ra trong bất kỳ tài khoản nào. Để đơn giản, tốt nhất nên xem Nợ là số dương và Tín dụng là số âm. Khi tất cả các khoản ghi nợ và tín dụng được giao dịch trong mỗi tài khoản được cộng lại. Tổng số tài khoản kết quả có thể là Nợ ròng (số dương) hoặc Tín dụng ròng (số âm).

Các tài khoản liên quan đến lợi nhuận của công ty được tính tổng để mang lại thu nhập của công ty. Và được phân loại trong phần Vốn chủ sở hữu của bảng cân đối. Số dư Tín dụng ròng (âm) trong Thu nhập giữ lại trong Phần Vốn chủ sở hữu chứng tỏ rằng công ty đã có lãi theo thời gian. Trong khi số dư Nợ (dương) trong phần Vốn chủ sở hữu. Sẽ chứng minh rằng công ty đã không có lãi. 

ghi nợ và tín dụng (viết tắt là Dr và Cr , tương ứng) là các mục được thực hiện trong sổ cái tài khoản để ghi lại các thay đổi về giá trị do giao dịch kinh doanh

Lịch sử 

Việc sử dụng các thuật ngữ được ghi nhận đầu tiên là tác phẩm 1494 của Venetian Luca Pacioli , Summa de Arithmetica, Geometria, Proportioni et Proportionalita. (Dịch: Mọi thứ được biết về Số học, Hình học, Tỷ lệ và Tỷ lệ ). Pacioli dành một phần của cuốn sách của mình để ghi chép và mô tả hệ thống sổ sách kế toán kép được sử dụng trong thời Phục hưng của các thương nhân. Thương nhân và chủ ngân hàng người Venice. Hệ thống này vẫn là hệ thống cơ bản được sử dụng bởi các kế toán hiện đại.

Một giả thuyết cho rằng trong tiếng Latin gốc của nó. Summa của Pacioli đã sử dụng các từ tiếng Latin là debere và uy tín  để mô tả hai mặt của một giao dịch kế toán đóng. Tài sản đã nợ chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu được ủy thác cho công ty. Tại thời điểm số âm không được sử dụng. Khi công việc của mình đã được dịch. Các từ tiếng Latin debere và credere trở thành người Anh ghi nợ và tín dụng .

Theo lý thuyết này, các chữ viết tắt Dr (để ghi nợ) và Cr (cho tín dụng) xuất phát từ tiếng Latin gốc. Tuy nhiên, Sherman đưa ra nghi ngờ về ý tưởng này vì Pacioli sử dụng Per cho con nợ và A (tiếng Latin nghĩa là “đến”) cho chủ nợ trong các mục Nhật ký.

Tài sản đã nợ chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu được ủy thác cho công ty. Tại thời điểm số âm không được sử dụng. Khi công việc của mình đã được dịch. Các từ tiếng Latin debere và credere trở thành người Anh ghi nợ và tín dụng .

Thuật ngữ

Các từ ghi nợ và tín dụng đôi khi có thể gây nhầm lẫn bởi vì chúng phụ thuộc vào quan điểm mà từ đó một giao dịch được quan sát. Về mặt kế toán, tài sản được ghi ở phía bên trái (ghi nợ) của tài khoản tài sản. Bởi vì chúng thường được hiển thị ở phía bên trái của phương trình kế toán ( A = L + SE). Do đó, họ cũng duy trì sự cân bằng của phương trình kế toán.

Ngược lại, giảm tài sản được ghi ở bên phải phía bên tài khoản tài sản. Và giảm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu được ghi nhận ở phía bên trái “. Tương tự là trường hợp với doanh thu và chi phí. Những gì làm tăng vốn chủ sở hữu của cổ đông được ghi nhận là tín dụng vì chúng nằm ở bên phải của phương trình và ngược lại.

Việc sử dụng các thuật ngữ này có thể phản trực giác đối với những người không quen thuộc với các khái niệm kế toán. Những người luôn có thể xem tín dụng là tăng và ghi nợ là giảm. Điều này là do hầu hết mọi người thường chỉ nhìn thấy tài khoản ngân hàng và báo cáo thanh toán (ví dụ: từ một tiện ích ). Tài khoản ngân hàng của người gửi tiền thực sự là một khoản nợ đối với ngân hàng, bởi vì ngân hàng giữ tiền thuộc về pháp lý của người gửi tiền, do đó ngân hàng nợ tiền của người gửi tiền.

Các từ ghi nợ và tín dụng đôi khi có thể gây nhầm lẫn bởi vì chúng phụ thuộc vào quan điểm mà từ đó một giao dịch được quan sát

Summary
Debit và Credit
Article Name
Debit và Credit
Description
Thẻ debit và Credit là các thuật ngữ sáng tạo được sử dụng bởi ngành ngân hàng để tiếp thị và xác định từng thẻ. Debit là thẻ ghi nợ, còn Credit là thẻ Tín dụng. Theo quan điểm của chủ thẻ, tài khoản thẻ tín dụng thường chứa số dư tín dụng. Tài khoản thẻ Debit thường chứa số dư nợ. Thẻ debit được sử dụng để mua hàng bằng tiền của chính mình. Thẻ Credit được sử dụng để mua hàng bằng cách vay tiền.
Author
Publisher Name
Otbvietnam
Publisher Logo
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------